Home / ⚖ Pháp luật / Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Có kiện được không?

Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Có kiện được không?

Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao để lấy lại tiền? Cho người khác mượn tiền không trả có kiện được không? Thủ tục khởi kiện đòi tiền như thế nào cho đúng quy định pháp luật? Dưới đây, văn phòng Điều Tra Viên 126 chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách đòi tiền một cách hiệu quả nhất.

Nhiều người thường hay nói: “Bạn bè như cái bẹn bà!”, lúc khó khăn thì năn nỉ ỉ ôi, hứa hẹn đủ kiểu để mượn tiền cho bằng được. Không cho mượn thì nói ky bo keo kiệt, nhưng khi cho bạn mượn tiền thì mất tiền, mất luôn cả bạn, ĐM đời! 😡😡😡

Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Cách kiện đòi nợ

Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao?

Người cho bạn mượn tiền không phải vì họ dư tiền, mà bởi vì họ coi trọng tình bạn hơi tiền bạc. Lúc khó khăn thì người ta cho mình mượn một đồng cũng quý. “Thù có thể không cần trả, nhưng ân tình thì nhất định phải trả”. Do vậy, khi một người mà cho bạn mượn tiền thì điều đó có nghĩa là người đó đã coi trọng bạn, đáp lại thì bạn cũng phải trả nợ, trả ân tình cho họ một cách đàng hoàng.

1. Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Có kiện được không?

Bạn thì ít – bè thì nhiều, nếu cho bạn mượn tiền mà khi đòi không trả thì có thể kiện ra Tòa án yêu cầu trả nợ gốc và tiền lãi, trường hợp đến thời hạn trả nợ mà cố tình không trả, hoặc tìm cách trốn tránh trách nhiệm trả nợ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

 

Vậy thì, số tiền nợ là bao nhiêu thì mới khởi kiện ra Tòa án được? Bao nhiêu cũng có thể kiện ra Tòa án được, việc khởi kiện đòi tiền nợ không quy định cụ thể giá trị, do vậy nếu như cho bạn mượn tiền 10 ngàn đồng, 20 ngàn đồng mà đến hạn không trả thì vẫn khởi kiện ra Tòa án được.

Bạn thì ít mà bè thì nhiều, tiền nong phải sòng phẳng thì chơi mới bền được. Nếu như trong mối quan hệ bạn – bè đó, 1 bên mà không rõ ràng, không minh bạch trong chuyện tiền bạc thì buộc phải sử dụng các biện pháp nặng để xử lý, trong đó biện pháp đầu tiên mà người cho vay có thể nghĩ đến và áp dụng đầu tiên đó chính là khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu trả nợ gốc và tiền lãi phát sinh (nếu có).

Các bạn lưu ý rằng, thời hiệu khởi kiện để đòi tiền lãi cho vay chỉ có 2 năm, hết thời hạn 2 năm thì bạn sẽ không có quyền khởi kiện đòi lại tiền lãi nữa, mà chỉ có quyền khởi kiện đòi tiền gốc mà bạn đã cho vay trước đó. Do vậy, nếu như cho bạn mượn tiền đến thời hạn trả nợ gốc và tiền lãi mà không trả thì các bạn cần nhanh chóng làm đơn khởi kiện ra Tòa án để đòi quyền lợi của mình, hết thời hiệu 2 năm thì bạn sẽ không có quyền kiện đòi tiền lãi nữa, coi như bạn sẽ mất số tiền lãi đó.

Căn cứ pháp lý về nghĩa vụ trả nợ được quy định tại điều 466 Bộ luật dân sự 2015 cụ thể như sau:

“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Như vậy, người mượn tiền đến hạn mà không trả thì sẽ phải đóng thêm tiền lãi phạt quá hạn bằng 150% so với mức lãi suất thỏa thuận khi vay trước đó.

2. Cách khởi kiện đòi nợ khi cho bạn mượn tiền nhưng không trả

Mượn tiền không trả có kiện được không? Câu trả lời là có thể kiện người mượn tiền khi đến hạn mà không trả, việc khởi kiện được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau: Nộp đơn ra Tòa án –> Cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Thẩm phán –> Tham gia các phiên họp –> Tham gia các phiên xét xử để lấy lại tiền.

Khởi kiện đòi tiền cho vay là quyền của công dân, không phụ thuộc vào số tiền nhiều hay ít, giá trị tài sản cao hay thấp, khi thấy quyền và lợi ích chính đáng của mình bị xâm phạm thì chủ thể có quyền nộp đơn ra Tòa án để yêu cầu giải quyết vụ việc theo đúng quy định của pháp luật.

Để kiện đòi nợ khi cho bạn mượn tiền mà không trả, các bạn làm theo quy trình, thủ tục sau đây:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đòi nợ đến Tòa án

Đầu tiên, các bạn cần làm đơn khởi kiện vụ việc đòi tiền và gửi đến Tòa án nơi người bạn mượn tiền nhưng không trả.

Ví dụ: Bạn hiện đang ở Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh, bạn cho bạn của bạn mượn tiền và người này hiện đang ở Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh. Lúc này, bạn phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân quận Tân Bình nơi người bị khởi kiện đang sinh sống.

Căn cứ pháp lý tại khoản 4 điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định, trong đơn khởi kiện phải có những nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

+ Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

+ Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện… số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

+ Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ…. số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

+ Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện…. số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

+ Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan….số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+ Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm cụ thể là gì? Nêu chính xác, chi tiết những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+  Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

+ Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, cần ghi rõ,chính xác, chi tiết theo chứng cứ cụ thể mà bạn nộp đến Tòa án

+ Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện… (xem cách thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật)

– Xem chi tiết quy trình, thủ tục nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự ra Tòa án hoàn chỉnh

Bước 2: Tham gia các phiên họp của Tòa án

Sau khi nộp đơn khởi kiện đòi tiền đến Tòa án thì Tòa án sẽ yêu cầu bạn nộp tạm ứng án phí, sau khi bạn thắng kiện thì người thua kiện sẽ phải đóng án phí và Tòa án sẽ trả lại tiền mà bạn tạm đóng án phí trước đó, nên yên tâm không phải lo về việc kiện bị tốn tiền.

Sau khi bạn đóng án phí thì Tòa án sẽ tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện đòi tiền của bạn, Tòa án sẽ làm các thủ tục liên quan trong tố tụng dân sự, lúc này bạn cần tham gia tất cả các phiên họp (họp hòa giải, họp công khai chứng cứ,…).

Bước 3: Tham gia phiên xét xử của Tòa án

Sau khi thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết liên quan theo quy định của pháp luật thì Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, giai đoạn này là quan trọng nên bạn không được vắng mặt, nếu bạn có công việc đột xuất hoặc có sự kiện bất ngờ nào đó thì phải thông báo cho Tòa án biết, lúc này phiên tòa sẽ được hoãn lại.

Sau khi thực hiện quá trình xét xử thì tiếp theo sẽ là quá trình nghị án –> Tiếp theo là tuyên án –> Tòa án ra quyết định, hoặc bản án –> Kết thúc quá trình xét xử –> Giao bản án, quyết định cho các đương sự.

Bước 4: Nhận lại khoản tiền gốc và tiền lãi cho vay

Sau khi đã có quyết định, bản án của Tòa án thì người vay tiền có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định/bản án đó, nếu như sau thời hạn 15 ngày mà không có ai kháng cáo thì bản án/quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực pháp luật.

Khi một bản án/quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình, trong trường hợp người vay tiền thua kiện nhưng vẫn cố tình không trả nợ cho bạn thì bạn có thể yêu cầu thực hiện biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản của mình.

Hậu quả của người bị thua kiện sẽ như thế nào? Người thua kiện sẽ phải đóng án phí cho Tòa án (tùy thuộc vào giá trị của vụ án bao nhiêu mà Tòa án sẽ thu án phí theo tỉ lệ % pháp luật quy định), đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đối với những yêu cầu của người thắng kiện mà Tòa án công nhận trong bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, trên đây là giải đáp vấn đề cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Cách khởi kiện đòi tiền theo đúng quy định của pháp luật.

3. Mượn tiền của bạn mà không trả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp đến hạn trả tiền mà người vay cố tình không trả (mặc dù có tiền), hoặc tìm cách lẫn trốn, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ (bỏ đi nơi khác ở mà không thông báo cho chủ nợ, hoặc tắt máy điện thoại, chặn số điện thoại của chủ nợ) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ pháp lý tại điều 175 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Như vậy, tùy thuộc vào tính chất, số tiền chiếm đoạt cụ thể là bao nhiêu mà người mượn tiền không trả sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với từng khung hình phạt quy định tại điều 175 Bộ luật hình sự 2015 nêu trên.

Vậy thì, làm sao để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người mượn tiền nhưng không trả nợ? Để truy cứu trách nhiệm hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đối với trường hợp vay tiền nhưng không trả thì bạn phải tố giác tội phạm đến cơ quan chức năng về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

– Để tìm hiểu về quá trình tố giác tội phạm đến cơ quan chức năng có thẩm quyền, mời các bạn tham khảo các hướng dẫn cụ thể sau đây:

+ Quy trình, thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản (thay tội danh “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” = “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” trong đơn tố cáo)

+ Mẫu đơn trình báo cơ quan chức năng khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản (thay tội danh “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” = “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” trong đơn tố cáo)

+ Danh sách số điện thoại, địa chỉ, email cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết đơn tố giác tội phạm tại TPHCM, Hà Nội

Như vậy, trên đây là giải đáp vấn đề cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao? Cách tố giác hành vi chiếm đoạt tài sản nếu cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng quy định pháp luật.

4. Này người bạn vay tiền, xin bạn hãy nhớ trả nợ… Ân tình

Người có thể cho bạn vay tiền, nhất định là quý nhân của bạn. Không những cho bạn vay tiền, mà còn không cần đặt ra điều kiện gì cho bạn, người đó chắc chắn là quý nhân trong các quý nhân của cuộc đời bạn.

Này người bạn vay tiền, xin bạn hãy nhớ:

Người hay chủ động thanh toán tiền trong những cuộc đi chơi, ăn uống, cho vay mượn tiền không cần suy nghĩ, không đặt ra điều kiện,… không phải do ngu ngốc hay là kẻ lắm tiền, mà bởi vì người ta coi bạn bè quan trọng hơn tiền bạc.

Người cho bạn mượn tiền không phải vì họ dư tiền, mà bởi vì họ coi trọng mối quan hệ đó. Lúc khó khăn người khác cho mình mượn một đồng cũng quý, khi đã ổn thì phải nhớ đến lúc hoạn nạn ai đã giúp đỡ mình. Thù có thể không cần trả, nhưng ân tình người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn thì nhất định phải trả.

Trong cuộc sống và xã hội ngày nay, những người sẵn sàng cho bạn mượn tiền như vậy không còn nhiều. Nếu gặp được những người như vậy, bạn nhất định phải trân trọng, phải biết ơn và phải uy tín với họ.

Người mà sẵn sàng cho bạn vay tiền khi bạn gặp khó khăn, không phải là người ta lắm tiền, mà là bởi vì họ muốn giúp bạn một tay trong lúc khó khăn. Thứ người ta cho bạn vay không phải là tiền, mà là lòng tin, sự tín nhiệm, sự khích lệ, là tin tưởng vào năng lực của bạn, là đánh cược vào bạn trong tương lai.

Tôi hy vọng rằng, tất cả bạn bè, anh em của tôi dù cho cuộc sống như thế nào, hoàn cảnh ra làm sao… Thì cũng đừng đánh mất niềm tin, đừng dẫm đạp lên hai chữ “tín nhiệm”. Thất tín chính là phá sản lớn nhất của đời người! Hãy trân trọng nó và bạn sẽ thành công!

Tin tức khác:

Giấy nợ viết tay có được xem là chứng cứ? Có giá trị pháp lý trong bao lâu?

Cảnh giác những hình thức lừa đảo cho vay tiền qua app online trên mạng

Vay tiền qua app online không trả có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Bài nổi bật

Mẫu đơn trình báo chuyển nhầm tiền

Mẫu đơn trình báo khi chuyển khoản nhầm cho người khác

Khi chuyển khoản nhầm số tài khoản ngân hàng cho người khác thì phải làm …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *